Phapluatnet - Tin tức pháp luật 24h, thời sự mới nhất, nóng nhất

UBND cấp xã có thẩm quyền thu hồi đất không?

UBND cấp xã có thẩm quyền thu hồi đất không?
Theo điều 44, Luật đất đai năm 2003 thì uỷ ban nhân dân xã không có thẩm quyền thu hồi đất.

Câu hỏi:

Vào năm 2004, UBND xã tổ chức bán đấu giá lô đất chưa được sử dụng. Gia đình tôi đã tham gia đấu giá và mua được một mảnh đất nằm ven mặt đường liên thôn. Tuy nhiên, đến nay UBND xã lại có văn bản yêu cầu thu hồi 1 phần mảnh đất của tôi vì nằm trong mốc lộ giới đã được quy hoạch để mở rộng đường trong tương lai.

Xin hỏi UBND xã có thẩm quyền thu hồi mảnh đất đó không? Và mảnh đất của tôi có được cấp sổ đỏ không vì đến nay mảnh đất đó vẫn chưa được cấp sổ đỏ?

Luật sư :

Sau khi PhapluatNet gửi câu hỏi của bạn cho luật sư được luật sư tư vấn cho bạn như sau:

Sự việc của bạn diễn ra vào năm 2004, vì vậy chịu sự điều chỉnh của Luật đất đai 2003.

Về việc thu hồi đất

Theo điều 44, Luật đất đai năm 2003 thì uỷ ban nhân dân xã không có thẩm quyền thu hồi đất

  "Điều 44. Thẩm quyền thu hồi đất

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được uỷ quyền."
Việc uỷ ban nhân xã ra quyết định thu hồi một phần đất của bạn hoàn toàn trái với quy định của pháp luật, bạn có thể khiếu nại về vấn đề trêm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 

Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo điều 99, luật đất đai năm 2013 thì bạn sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi thuộc những trường hợp sau:

- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

PV


 

Liên hệ cung cấp thông tin và gửi tin bài cộng tác

Đường dây nóng: 0869655316

Email: truyenthongvaphapluatvn@gmail.com

3.8 19 5 Nhấn vào đây để đánh giá
Logo PhapLuatNet Xác thực thông tin của bạn để gửi bình luận
Họ tên
Email
 
0.02696 sec| 756.055 kb